10 nhóm vi phạm và mức xử phạt về người lao động, BHXH từ ngày 10/9/2026

5/5 - (1 bình chọn)

Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Bài viết này MCC Group đã tóm tắt các nhóm vi phạm và mức phạt đáng chú ý, đồng thời gợi ý checklist để doanh nghiệp tự rà soát.

BHXH

 

Tổng quan Nghị định 283/2026/NĐ-CP        

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ở ba lĩnh vực:

  • Lao động: việc làm, tuyển dụng, quản lý lao động, điều kiện lao động, quan hệ lao động, an toàn vệ sinh lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Bảo hiểm xã hội: các vi phạm về đóng và hưởng chế độ bảo hiểm.
  • Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Ngoài ra, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt của các cơ quan chức năng.

Đối tượng áp dụng

  • Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có hành vi vi phạm hành chính.
  • Người có thẩm quyền xử phạt và người có thẩm quyền lập biên bản.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử phạt và thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: cùng một hành vi, mức phạt tiền với tổ chức bằng 2 lần mức phạt với cá nhân (trừ một số trường hợp riêng được quy định tại từng điều). Doanh nghiệp thuộc diện “tổ chức” nên chịu mức phạt cao hơn.

Checklist 10 nhóm vi phạm và mức phạt HR và doanh nghiệp cần lưu ý

người lao động

1. Tuyển dụng và quản lý lao động

  • Không khai trình việc sử dụng lao động hoặc không lập sổ quản lý lao động theo quy định: Phạt từ 1 – 3 triệu đồng.
  • Thu tiền của người lao động khi tham gia tuyển dụng: Phạt từ 1 – 3 triệu đồng.
  • Phân biệt đối xử trong lao động: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • Dụ dỗ, quảng cáo gian dối nhằm bóc lột hoặc cưỡng bức lao động: Phạt từ 50 – 75 triệu đồng.

2. Đăng ký và điều chỉnh thông tin lao động

  • Người lao động khai thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác khi đăng ký: Phạt từ 1 – 2 triệu đồng.
  • Người sử dụng lao động không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin khi làm thủ tục BHXH bị phạt theo số người lao động vi phạm:
    • 01 – 50 người: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng
    • 51 – 100 người: Phạt từ 10 – 15 triệu đồng
    • Từ 101 người: Phạt từ 15 – 20 triệu đồng

3. Sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài không đúng hạn: Phạt từ 1 – 3 triệu đồng.
  • Người lao động làm việc sai nội dung giấy phép: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng cho mỗi người.
  • Làm việc không có giấy phép lao động:
    • Người lao động: Phạt từ 15 – 25 triệu đồng hoặc bị trục xuất.
    • Doanh nghiệp: Phạt từ 30 – 75 triệu đồng, tùy số lao động vi phạm.

4. Giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

  • Không ký hợp đồng bằng văn bản với công việc từ 01 tháng trở lên: Phạt từ 2 – 25 triệu đồng, tùy số lao động.
  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động: Phạt từ 20 – 25 triệu đồng.
  • Bố trí công việc hoặc địa điểm làm việc khác với hợp đồng: Phạt từ 3 – 7 triệu đồng.

5. Thử việc

  • Yêu cầu thử việc với hợp đồng lao động dưới 01 tháng: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng.
  • Trả lương thử việc thấp hơn 85% lương của công việc đó: Phạt từ 2 – 5 triệu đồng.
  • Thử việc quá 01 lần cho một công việc hoặc quá thời gian đã thỏa thuận: Phạt từ 2 – 5 triệu đồng.

6. Tiền lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

  • Không công khai thang lương, bảng lương tại nơi làm việc theo quy định: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng.
  • Chậm trả lương: Phạt từ 5 – 50 triệu đồng, tùy số người bị ảnh hưởng.
  • Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng: Phạt từ 20 – 75 triệu đồng.
  • Huy động làm thêm giờ vượt giới hạn hoặc không có sự đồng ý của người lao động: phạt đến 25 triệu đồng.

7. Kỷ luật và chấm dứt hợp đồng lao động

  • Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng trên 10 lao động: 5 – 10 triệu đồng.
  • Xâm phạm sức khỏe, danh dự người lao động khi xử lý kỷ luật: 20 – 40 triệu đồng.
  • Không trả hoặc trả không đủ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm: 1 – 20 triệu đồng.

8. An toàn, vệ sinh lao động

  • Không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: 5 – 50 triệu đồng.
  • Không kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn: 20 – 75 triệu đồng.
  • Không thông báo hoặc báo cáo tai nạn lao động đúng quy định: 1 – 3 triệu đồng.

9. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp

  • Chậm đóng BHXH: phạt 12% – 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng.
  • Trốn đóng BHXH: phạt 18% – 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng.
  • Làm giả hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm: 10 – 20 triệu đồng.

10. Nguyên tắc nhân đôi mức phạt với tổ chức

Đây là điểm quan trọng nhất khi ước tính rủi ro. Các mức phạt ở trên là mức áp dụng cho cá nhân, còn doanh nghiệp, tổ chức bị phạt gấp 2 lần cho cùng hành vi. Vì vậy chi phí vi phạm của doanh nghiệp thường cao hơn nhiều so với con số nhìn thấy trong bảng.

Checklist cần rà soát lại dành cho doanh nghiệp và nhân sự

người lao động

Hồ sơ tuyển dụng và thử việc

  • Không thu bất kỳ khoản phí nào của ứng viên trong quá trình tuyển dụng.
  • Chỉ thử việc 01 lần cho một công việc và không thử việc với hợp đồng dưới 01 tháng.
  • Thời gian thử việc đúng quy định, lương thử việc tối thiểu bằng 85% lương chính thức.
  • Thông báo kết quả thử việc ngay khi kết thúc thời gian thử việc.

Hồ sơ lao động

  • Sổ quản lý lao động: lập đúng thời hạn, đúng mẫu, đủ thông tin.
  • Hợp đồng lao động: đối chiếu với thực tế để ký đúng loại, đúng thời điểm.
  • Nội quy lao động: cập nhật phù hợp quy định hiện hành.
  • Lao động nước ngoài: kiểm tra giấy phép, thời hạn hợp đồng và điều kiện liên quan.
  • Báo cáo sử dụng lao động: khai trình và báo cáo biến động lao động đúng hạn.

Đối chiếu công, lương và bảo hiểm

  • Bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi đúng quy định.
  • Kiểm soát giờ làm thêm, làm đêm: tính đúng phụ cấp và không vượt giới hạn.
  • Lương thực trả không thấp hơn mức thỏa thuận trong hợp đồng và mức lương tối thiểu vùng.
  • Đối chiếu lương thực trả với mức lương làm căn cứ đóng BHXH để tránh kê khai sai.
  • Rà soát danh sách người lao động thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

Quy trình nghỉ việc và lưu trữ hồ sơ

  • Thông báo chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn, đúng hình thức.
  • Thanh toán đủ và đúng hạn tiền lương, trợ cấp thôi việc, tiền phép năm chưa nghỉ.
  • Chốt và trả sổ BHXH kịp thời cho người lao động.
  • Bàn giao đầy đủ giấy tờ, hồ sơ cá nhân.
  • Lưu trữ hồ sơ lao động, chấm công, tiền lương để sẵn sàng khi thanh tra, kiểm tra.

Số hóa quy trình nhân sự để giảm rủi ro vi phạm

Với khối lượng nội dung cần rà soát ở trên, kiểm tra thủ công bằng Excel hoặc giấy tờ rời rạc rất dễ bỏ sót, nhất là ở doanh nghiệp đông nhân sự. Số hóa quy trình giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tốt hơn ở một số khâu:

  • Hồ sơ lao động tập trung: sổ quản lý lao động, hợp đồng và hồ sơ lao động nước ngoài lưu ở một nơi, dễ tra cứu và xuất báo cáo.
  • Hợp đồng lao động điện tử: theo dõi thời hạn hợp đồng, nhắc gia hạn, hạn chế ký sai loại hoặc trễ thủ tục.
  • Chấm công và tính lương tự động: ghi nhận giờ làm, giờ làm thêm, làm đêm, giúp lương thực trả khớp với lương đóng BHXH.
  • Theo dõi bảo hiểm: kiểm soát danh sách người lao động thuộc diện tham gia để tránh bỏ sót hoặc kê khai sai.
  • Quy trình nghỉ việc chuẩn hóa: thông báo chấm dứt hợp đồng, tính quyền lợi, xác nhận quá trình đóng bảo hiểm và lưu trữ hồ sơ.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, với mức phạt được quy định cụ thể cho từng nhóm hành vi từ tuyển dụng, hợp đồng, thử việc, tiền lương đến bảo hiểm xã hội. Để chủ động phòng ngừa, doanh nghiệp nên rà soát định kỳ các điểm dễ vi phạm như hợp đồng lao động, thử việc, trả lương đúng hạn và đúng mức tối thiểu vùng, mức lương đóng BHXH, cùng hồ sơ lao động nước ngoài. Việc chuẩn hóa quy trình và lưu trữ hồ sơ đầy đủ cũng giúp doanh nghiệp yên tâm hơn khi có thanh tra, kiểm tra.

Hãy đối chiếu checklist trong bài với thực tế của đơn vị mình và điều chỉnh sớm để tuân thủ Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Xem thêm về Làm Rõ Các Khoản Căn Cứ Đóng BHXH Theo Công Văn 6101/BHXH-QLT