Quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng. Tuy nhiên, để làm việc hợp pháp, người lao động nước ngoài bắt buộc phải có giấy phép lao động theo đúng quy định pháp luật. Đặc biệt, theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18/9/2023, quy trình xin giấy phép lao động đã có nhiều thay đổi quan trọng. Vậy quy trình thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những bước nào? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện ra sao?
Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người lao động nước ngoài phải đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: Người lao động cần có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với công việc họ sẽ đảm nhận. Đồng thời, họ cũng phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, được kiểm tra và chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Theo Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, tùy thuộc vào vai trò đảm nhận, người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
Vị trí chuyên gia cần:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành phù hợp với công việc tại Việt Nam; hoặc
- Có chứng chỉ hành nghề hợp lệ và ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan.
- Trong trường hợp đặc biệt, có thể được Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định theo đề xuất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Vị trí nhà quản lý cần:
- Là người quản lý doanh nghiệp, công ty hoặc cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty (Khoản 24, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020).
- Giữ chức vụ đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan, tổ chức.
Vị trí giám đốc điều hành: là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Vị trí lao động kỹ thuật:
- Có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc lĩnh vực liên quan tối thiểu 1 năm và đã có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành đó; hoặc
- Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong vị trí phù hợp với công việc tại Việt Nam.
Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam
Có xin giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019
Người lao động nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam trong suốt quá trình làm việc và được pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền lợi. Tuy nhiên, nếu có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, sẽ áp dụng theo các cam kết quốc tế đó.
Những trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam
Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP, lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là các nhóm công việc phổ biến mà người nước ngoài có thể đảm nhận khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Người nước ngoài được làm những công việc gì hoặc nghề nghiệp gì tại Việt Nam?
Người lao động nước ngoài tại Việt Nam có thể tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp theo nhiều hình thức, bao gồm:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Những vị trí công việc phổ biến và được ưu tiên cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.
Hiện nay phổ biến nhất là người lao động nước ngoài xin vào các vị trị: Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật. Đây là những vị trí công việc mà trong một số lĩnh vực người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nên cần tuyển dụng lao động nước ngoài
Quy trình thủ tục xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam
Việc xin giấy phép lao động là yêu cầu bắt buộc đối với người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ các bước theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Dưới đây là quy trình xin cấp giấy phép lao động chi tiết:
Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần đăng ký và giải trình nhu cầu sử dụng với cơ quan có thẩm quyền ít nhất 30 ngày trước khi dự kiến sử dụng lao động.
Hồ sơ xin giấy phép lao động bao gồm:
- Bản sao y Đăng ký kinh doanh
- Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng, có thể là:
- Công văn giải trình mẫu 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu đây là lần đầu tiên Người sử dụng lao động đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, hoặc
- Công văn giải trình theo mẫu 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu Người sử dụng lao động đã từng được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng có thay đổi nhu cầu sử dụng.
- Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
Địa điểm nộp hồ sơ là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài sẽ làm việc.
Thời gian xét duyệt để chấp thuận là 10 ngày làm việc.
Bước 2: Bộ hồ sơ xin giấy phép lao động
Trong thời gian chờ kết quả chấp thuận từ bước 1, người lao động nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ( Mẫu 11/PLI);
Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc bản gốc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế (trong vòng 12 tháng)
Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc bản gốc Lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cấp tại Việt Nam, được cấp trong vòng 6 tháng;
Bản sao công chứng hộ chiếu và visa của người nước ngoài.
Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm, v.v). Các giấy tờ này cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt.
02 ảnh màu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.
Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, Điều lệ công ty…)
Sau đó, khi có Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài cấp theo bước 1, Người sử dụng lao động sẽ bổ sung bản gốc văn bản này vào hồ sơ xin giấy phép lao động để nộp.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cần được nộp lên Bộ lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất 15 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Nếu hồ sơ đủ và hợp lệ, người nộp sẽ nộp phí xin giấy phép lao động và nhận giấy hẹn trả kết quả. Nếu không, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Thời gian xử lý thủ tục xin giấy phép lao động thường là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 4. Nhận giấy phép lao động
Trong vòng 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP. Trong trường hợp bị từ chối cấp giấy phép lao động, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm
Trên đây là hướng dẫn quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam của MCC.Group. Nếu quý khách cần hỗ trợ trong việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, MCC.Group cung cấp dịch vụ trọn gói, chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Với kinh nghiệm thực tế, chúng tôi cam kết đồng hành cùng quý khách, đảm bảo hồ sơ hợp lệ và đúng quy định pháp luật.



