Giảm trừ gia cảnh là gì? Quy định giảm trừ gia cảnh 2025

Rate this post

Mức giảm trừ gia cảnh là gì? Quy định về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 như thế nào? Cách tính thuế TNCN sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh ra sao? MCC.Group sẽ giải đáp chi tiết các vấn đề qua bài viết sau, hãy cùng theo dõi và tìm giải đáp nhé! 

Mức giảm trừ gia cảnh là gì? 

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC  về các khoản giảm trừ, cụ thể Điểm a Khoản 1 định nghĩa giảm trừ gia cảnh là gì. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào khoản thu nhập chịu thuế của người nộp thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền công, tiền lương. 

Mức giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Quy định về mức giảm trừ gia cảnh 2025

Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh là một phần không thể thiếu trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến số tiền thuế thực nộp của mỗi cá nhân và gia đình.

Quy định về mức giảm trừ gia cảnh 2025 

Theo quy định, mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 đang được áp dụng hiện nay là mười một triệu đồng một tháng (11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/ năm). Đây là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN. Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng. 

Điều này có nghĩa là, nếu thu nhập chịu thuế của bạn là 15 triệu đồng/tháng, bạn chỉ phải nộp thuế trên phần thu nhập sau khi đã trừ đi 11 triệu đồng, tức là 4 triệu đồng. Mức giảm trừ này áp dụng cho tất cả người nộp thuế, không phân biệt nguồn thu nhập hay tình trạng hôn nhân.

Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2025

Bên cạnh mức giảm trừ cho bản thân, người nộp thuế còn được hưởng mức giảm trừ cho người phụ thuộc. Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc hiện nay là 4,4 triệu đồng/tháng (tương đương 52,8 triệu đồng/năm). 

Người phụ thuộc bao gồm con cái, vợ/chồng, cha mẹ đẻ/cha mẹ vợ/cha mẹ chồng, hoặc những người khác mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng. Để được hưởng mức giảm trừ này, người nộp thuế cần phải đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế và cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và tình trạng phụ thuộc. 

Số lượng người phụ thuộc càng nhiều thì tổng mức giảm trừ càng lớn, giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp. Điều quan trọng là phải hiểu rõ định nghĩa và điều kiện của người phụ thuộc để đảm bảo việc đăng ký và kê khai được chính xác. 

=> Xem thêm: Tăng mức giảm trừ gia cảnh thêm gần 41% từ kỳ tính thuế 2026

mức giảm trừ gia cảnh

Quy định pháp luật về mức giảm trừ gia cảnh 2025

Các điều kiện về đối tượng hưởng giảm trừ

Đối tượng hưởng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cần đáp ứng một số điều kiện như sau:

Thứ nhất, người phụ thuộc phải là người không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định pháp luật (hiện tại là 1 triệu đồng/tháng). 

Thứ hai, người phụ thuộc phải thuộc một trong các đối tượng được quy định, bao gồm con cái dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động; vợ/chồng không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp; cha mẹ đẻ/cha mẹ vợ/cha mẹ chồng đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; hoặc những người khác mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng. 

Thứ ba, người nộp thuế cần phải đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế và cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và tình trạng phụ thuộc. 

Cách tính thuế TNCN sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh

Việc tính toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đòi hỏi sự cẩn trọng và hiểu biết về các quy định hiện hành. Quá trình này bao gồm nhiều bước, từ xác định thu nhập chịu thuế đến áp dụng các bậc thuế suất phù hợp.

Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại và các khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật. Từ tổng thu nhập này, người nộp thuế được trừ các khoản giảm trừ, bao gồm mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và các khoản giảm trừ khác (nếu có). Sau khi trừ các khoản giảm trừ này, phần còn lại chính là thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế là căn cứ để tính toán số thuế TNCN phải nộp. Việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế là vô cùng quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình kê khai thuế.

Các bậc thuế suất đang áp dụng 

Sau khi đã xác định được thu nhập chịu thuế, bước tiếp theo là áp dụng các bậc thuế suất theo quy định của pháp luật. Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, có nghĩa là thu nhập chịu thuế càng cao thì thuế suất áp dụng càng lớn. Biểu thuế lũy tiến từng phần hiện hành ở Việt Nam gồm 7 bậc, với thuế suất từ 5% đến 35%. Mỗi bậc thuế suất áp dụng cho một khoảng thu nhập chịu thuế nhất định.

Ví dụ, thu nhập chịu thuế từ 0 đến 5 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 5%; từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 10%; và cứ tiếp tục như vậy cho đến bậc cao nhất là trên 80 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 35%. Số thuế phải nộp cho mỗi bậc thu nhập được tính bằng cách nhân thu nhập chịu thuế của bậc đó với thuế suất tương ứng. Tổng số thuế phải nộp là tổng của số thuế phải nộp cho từng bậc thu nhập. 

Ví dụ cách tính thuế TNCN sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 

Để hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, chúng ta có thể xem xét một ví dụ cụ thể. Giả sử một người có thu nhập từ tiền lương là 20 triệu đồng/tháng, có một người phụ thuộc là con nhỏ và đóng bảo hiểm bắt buộc là 1 triệu đồng/tháng. 

Thu nhập chịu thuế: 

20 triệu đồng (thu nhập) – 11 triệu đồng (giảm trừ bản thân) – 4,4 triệu đồng (giảm trừ người phụ thuộc) – 1 triệu đồng (bảo hiểm) = 3,6 triệu đồng. 

Vì thu nhập chịu thuế là 3,6 triệu đồng, nó nằm trong bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần (0 – 5 triệu đồng), với thuế suất là 5%. Do đó, số thuế TNCN phải nộp là 3,6 triệu đồng * 5% = 180.000 đồng. 

mức giảm trừ gia cảnh

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi áp dụng mức giảm trừ

Lưu ý về mức giảm trừ gia cảnh

Trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh, có một số lưu ý quan trọng mà người nộp thuế cần nắm vững để đảm bảo quyền lợi và tránh các sai sót không đáng có.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc 

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm. Điều này có nghĩa là, nếu bạn muốn được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế, bạn cần phải hoàn tất thủ tục đăng ký trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế

Nếu bạn đăng ký sau thời hạn này, bạn sẽ không được hưởng mức giảm trừ cho năm đó. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc thường bao gồm việc nộp tờ khai đăng ký và các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và tình trạng phụ thuộc. 

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 

Để được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế cần phải cung cấp đầy đủ và chính xác các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và tình trạng phụ thuộc. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm giấy khai sinh của con, giấy đăng ký kết hôn (nếu là vợ/chồng), sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe (nếu người phụ thuộc bị tàn tật hoặc không có khả năng lao động), và các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Thay đổi thông tin người phụ thuộc

Trong quá trình thực hiện giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần lưu ý khi thông tin người phụ thuộc có sự thay đổi. Chẳng hạn như thay đổi thông tin cá nhân của người phụ thuộc về địa chỉ, thông tin căn cước công dân… Hay khi người phụ thuộc không còn đáp ứng các điều kiện để được tính là người phụ thuộc ví như con cái đã đủ 18 tuổi – đã có thu nhập hoặc người phụ thuộc đã qua đời. 

Khi có bất cứ sự thay đổi nào người nộp thuế cần thông báo cho cơ quan thuế trong thời gian quy định. Bởi nếu không thông báo kịp thời, người nộp thuế tiếp tục được hưởng mức giảm trừ gia cảnh một cách không hợp lệ, dẫn đến hậu quả có thể bị phạt hoặc truy thu thuế.